ĐỊA CHỈ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRƯỞNG UY TÍN

Để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, để nhân viên kế toán tại doanh nghiệp làm việc một cách hiệu quả.Doanh nghiệp bạn đang thực sự cần một hệ thống kế toàn bài bản, chuyên nghiệp, và phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.Thấu hiểu được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TpHCM, chúng mang đến dịch vụ kế toán trưởng tại doanh nghiệp.

ĐỊA CHỈ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRƯỞNG UY TÍN
ĐỊA CHỈ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRƯỞNG UY TÍN

Với dịch vụ kế toán trưởng của chúng tôi, không chỉ mang đến một người đứng tên đại diện kế toán cho doanh nghiệp mà còn là một chuyên gia hoạch định và tổ chức hệ thống kế toán phù hợp nhất.

Kế toán trưởng là người rà soát, kiểm tra hoạt động ghi nhận các phát sinh của kế toán viên trong doanh nghiệp.Là người đưa ra các báo cáo quan trọng phục vụ sản xuất kinh doanh và cũng là người chịu trách nhiệm giải trình về số liệu kế toán của doanh nghiệp trước các cơ quan có thẩm quyền.Ngoài ra có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong các trường hợp phát sinh cần thiết trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Khi doanh nghiệp có được một kế toán giỏi thì mọi công việc sẽ trở nên thuạn lợi hơn rất nhiều, cụ thể:

  • Hệ thống sổ sách chuẩn mực, chứng từ kế toán đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật.
  • Các thông tin tài chính đảm bảo đầy đủ phù hợp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.
  • Kể toán trưởng sẽ giúp doanh nghiệp cảnh báo trước các nguy cơ tài chính khi hoạt động kinh doanh, phát triển các dự án mới
  • Hiệu quả chi phí trong sản xuất, chi phí quản lý, chi phí lương khi Kế toán trưởng cho chủ doanh nghiệp thấy được bức tranh tài chính toàn diện của doanh nghiệp để điều chỉnh.

Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi nhân viên sẽ đảm nhận chức Kế Toán Trưởng của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến kế toán của doanh nghiệp., gồm những công việc cụ thể như:

  • Xây dựng quy trình kế toán công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.
  • Triển khai thực hiện công tác kế toán với các cơ quan hữu quan.
  • Xử lý, ghi nhận và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Doanh Nghiệp.
  • Dịch vụ kế toán trưởng Á THD sẽ thực hiện công tác khai báo thuế Giá Trị Gia Tăng ( GTGT) hàng tháng cho Doanh Nghiệp, in ấn  sổ sách kế toán thuế hàng tháng theo quy định của Bộ Tài Chính.
  • Làm Báo cáo tài chính năm.
  • Thực hiện Tư vấn Thuế và các ưu đãi ngành nghề ( nếu có ) cho Doanh Nghiệp.
  • Đưa ra giải pháp về dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế nhầm giúp Doanh Nghiệp tránh các sai phạm .

Một điều nữa khách hàng luôn quan tâm về mức phí mà mình phải trả thế nào khi sử dụng dịch vụ kế toántrưởng .Chắc chắn rằng bằng các công cụ hỗ trợ tìm kiếm trên internet các bạn có thể kiếm được mức giá rẻ nhất mà các bạn đang mong đợi.

Đối với chúng tôi, phí dịch vụ không phải là yếu tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của công ty.Chúng tôi muốn lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của quý khách hàng, sự hỗ trợ mà chúng tôi có thể làm được cho bạn và cung cấp một mức giá phù hợp. Sự tin tưởng của khách hàng cho dịch vụ của chúng tôi là mức phí cao nhất mà chúng tôi nhận được.

Hãy liên hệ với Kế toán THD để được chia sẻ và tư vấn nhiều hơn.

Cách hạch toán tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh) như: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Kế toán THD xin giới thiệu Cách hạch toán tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo hướng dẫn tại Điều 16, Thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất như sau:

5

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. Khi gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, mua các khoản đầu tư để nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng tiền, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Có các TK 111, 112.

  1. Định kỳ kế toán ghi nhận khoản phải thu về lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (lãi nhập gốc)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Khi thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 156, 211, ….(theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

  1. Chuyển các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thành đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)

Có các TK liên quan (nếu phải đầu tư thêm)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

  1. Kế toán các giao dịch liên quan đến trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn:
  2. a) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi trước:

– Khi trả tiền mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282)

Có TK 111, 112, … (số tiền thực chi)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần lãi nhận trước).

– Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế toán theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282).

  1. b) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:

– Khi trả tiền mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282)

Có các TK 111, 112, …

– Định kỳ ghi nhận tiền lãi trái phiếu:

Nợ các TK 111, 112, 138

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282).

  1. c) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi sau:

– Khi trả tiền mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282)

Có các TK 111, 112, …

– Định kỳ tính lãi trái phiếu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi đến hạn thanh toán trái phiếu, thu hồi gốc và lãi trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388) (số lãi của các kỳ trước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn).

  1. Kế toán khoản tổn thất do không thu hồi được các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi:

Khi có các bằng chứng cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được (như bên phát hành công cụ mất khả năng thanh toán, phá sản…), kế toán phải đánh giá khả năng, xác định giá trị khoản đầu tư có thể thu hồi được. Nếu khoản tổn thất được xác định một cách đáng tin cậy, kế toán phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281,1282, 1288).

– Trường hợp sau khi ghi nhận khoản tổn thất, nếu có bằng chứng chắc chắn cho thấy khoản tổn thất có thể thu hồi lại được, kế toán ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi cao hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1281,1282, 1288)

Có TK 635 – Chi phí tài chính

  1. Đánh giá lại số dư các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

– Trường hợp lãi, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Cách hạch toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp – Tài khoản 417

Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” tại các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

Kế toán THD xin giới thiệu Cách hạch toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp – Tài khoản 417 theo Điều 71 Thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất như sau:

4

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. a) Kế toán số thu về cổ phần hóa:

Nợ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hoá

Có TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

  1. b) Kế toán phản ánh số thu của Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138

Có TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

  1. c) Căn cứ vào báo cáo quyết toán các khoản chi thực hiện chính sách đối với người lao động tại doanh nghiệp cổ phần hoá và chi phí cổ phần hoá do doanh nghiệp cổ phần hóa lập, kế toán tại Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh số thu từ chênh lệch thu, chi cổ phần hoá doanh nghiệp và phản ánh số đã chi trả cho người lao động, số chi phí cổ phần hoá, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

Có TK 1385 – Phải thu về cổ phần hoá.

  1. d) Khi điều chuyển Quỹ hoặc chi tiền từ Quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Có các TK 111, 112.

đ) Khi có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ cho các Tập đoàn, tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ, kế toán ghi:

Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Cách hạch toán khoản phải trả cho người bán – TK 331

Theo Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên cách hạch toán khoản phải trả cho người bán – TK 331

  1. Tài khoản 331 Phải trả cho người bán dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
  2. .Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.
  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
    3

3.1. Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:

  1. a) Trường hợp mua trong nội địa, ghi:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).

  1. b) Trường hợp nhập khẩu, ghi:

– Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 3332 – Thuế TTĐB (nếu có)

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

3.2. Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

  1. Trường hợp mua trong nội địa:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

  1. Trường hợp nhập khẩu, ghi:

– Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng.

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 3332 – Thuế TTĐB (nếu có)

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

3.3. Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).

3.4. Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 341,…

– Trường hợp phải thanh toán cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch).

– Trường hợp đã ứng trước tiền cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán ghi nhận giá trị đầu tư XDCB tương ứng với số tiền đã ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị đầu tư XDCB còn phải thanh toán (sau khi đã trừ đi số tiền ứng trước) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế thấp hơn tỷ giá

ghi sổ kế toán của TK tiền)

Có các TK 111, 112,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu tỷ giá giao dịch

thực tế cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của TK tiền).

3.5. Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

3.6. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).

3.7. Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

3.8. Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 152, 153, 156, 611,…

3.9. Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 711 – Thu nhập khác.

3.10. Đối với nhà thầu chính, khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, căn cứ vào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả cho nhà

thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào).

3.11. Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng.

– Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

– Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế).

Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý đã xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

– Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112,…

3.12. Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu:

– Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC… căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Có các TK 111, 112,…

– Khi nhận hàng ủy thác nhập khẩu do bên nhận ủy thác giao trả, kế toán thực hiện như đối với hàng nhập khẩu thông thường.

– Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Có các TK 111, 112,…

 

– Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331- Phải trả cho người bán(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác).

– Việc thanh toán nghĩa vụ thuế đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo quy định của TK 333 – Thuế và khoản phải nộp Nhà nước.

– Đơn vị nhận uỷ thác không sử dụng tài khoản này để phản ánh các nghiệp vụ thanh toán ủy thác mà phản ánh qua các TK 138 và 338.

3.13. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

– Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Cách hạch toán Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Hôm nay kế toán THD xin hướng dẫn hạch toán định khoản tài khoản 621– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh, mời các bạn tham khảo và áp dụng:

Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu TK 621 như sau:

2

Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp.

Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang

TK 621 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.

– Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có).

Có TK 152: nguyên vật liệu.

Có TK 111, 112, 331…

– Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và thủ kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí.

– Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi kế toán ghi:

Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu

Có TK 621: Chi phí NVL trực ti

– Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Cách hạch toán Chi phí thuế TNDN – TK 821

Kế toán THD xin chia sẻ các bạn kiến thức về cách hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau, mời các bạn tham khảo áp dụng:

Tài khoản 821 ” Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối năm. Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

1

– Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, kế toán ghi:

– Nợ 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

– Có 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi:

– Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Có 111 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt

– Có 112 Nộp thuế thu nhập bằng chuyển khoản

Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, kế toán ghi:

– Nợ 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

– Có 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi:

– Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Có 111 Nộp thuế thu nhập bằng tiền mặt

– Có 112 Nộp thuế thu nhập nhập bằng chuyển khoản

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, kế toán ghi:

– Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Có 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp phá hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng ( hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, kế toán ghi:

– Nợ 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

– Có 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, kế toán ghi:

– Nợ 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Có 8211 Chi phí thuế thu nhập hiện hành

h.Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, nếu tài khoản 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

– Nợ 911 Xác định kết quả kinh doanh

– Có 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Nếu tài khoản 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch kế toán ghi:

– Nợ 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

– Có 911 Xác định kết quả kinh doanh

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

 

 

Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng – tài khoản 112

Hôm nay Kế toán THD xin được chia sẻ bài Hướng dẫn chi tiết hạch toán và định khoản TK112 tiền gửi ngân hàng, mời các bạn tham khảo áp dụng nhé. Hy vọng với bài viết này của dịch vụ kế toán THD sẽ giúp các bạn giải quyết được các thắc mắc về kế toán cũng như hạch toán kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 112 là loại Tài khoản dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

Bên Nợ:

5

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân hàng;

– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại Ngân hàng.

Bên Có:

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ Ngân hàng;

– Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi

Một số nghiệp vụ thường xuyên trong doanh nghiệp liên quan tài khoản 112 bạn hay gặp.

– Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

VD: Rút tiền gửi ngân hàng về 100 tr nhập vào quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

Nợ 112 : 100.000.000 VNĐ

Có 111: 100.000.000 VNĐ.

– Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

VD: Khách hàng đặt cọc 100 tr tiền hợp đồng bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

Nợ 112 : 100.000.000 VNĐ

Có 131 : 100.000.000 VNĐ.

– Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

VD: Phó giám đốc góp vốn kinh doanh bằng tiền gửi ngân hàng 200 tr.

Nợ TK 112 : 200.000.000 VNĐ

Có TK 411 200.000.000 VNĐ

-Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 128 – Đầu tư khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (3331)

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811
  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Cách hạch toán Chi phí khác – TK 811

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC có hướng dẫn Cách hạch toán chi phí khác – TK 811. Kế toán THD xin được chia sẻ một cách cụ thể sau, mời các bạn tham khảo áp dụng:

Tài khoản 811: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

4

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. a) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

 

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

 

– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

 

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,…

 

– Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 138…

Có TK 811 – Chi phí khác.

 

  1. b) Khi phá dỡ TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

 

  1. c) Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Thực hiện theo quy định của các TK 221, 222, 228.

 

  1. d) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần) nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá giảm ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK liên quan.

 

đ) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 111, 112

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

 

  1. e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111
  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711
  • Cách hạch toán mua hàng – TK 611

Cách hạch toán tiền mặt – tài khoản 111

Hôm nay kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn cách hạch toán tiền mặt TK 111 một cách cụ thể nhất, mời các bạn tham khảo áp dụng nhé:

1.Tài khoản 111 dùng để phản  ánh  tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

2.Bên nợ

3

– Nhập quỹ các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Bên có

– Xuất quỹ các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

3.Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

 

  1. a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

 

  1. b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

 

3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

 

3.3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

 

3.4. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

 

3.5. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

 

3.6. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

 

3.7. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

 

3.8. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

 

3.9. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

3.10. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết…, ghi:

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

3.11. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

 

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

 

3.12. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

 

3.13. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

 

3.14. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

3.15. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

Nợ các TK 635, 811,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

3.16. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 – Tiền mặt.

 

3.17. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

 

3.18. Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

 

3.19. Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt.

 

  1. a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.

 

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,…

(theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

 

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,…

(theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

  1. b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

 

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

 

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

 

– Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

  1. c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711,… (tỷ giá giao dịch thực tế).

 

  1. d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

 

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

 

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

 

– Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

 

3.20. Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

 

– Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:

Nợ TK 111 (1112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

 

– Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 111 (1112).

 

– Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ).

 

3.21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ (1113)

 

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

 

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711
  • Cách hạch toán mua hàng – TK 611
  • Sơ đồ kế toán dự phòng phải trả theo Thông tư 133 – TK 352

Cách hạch toán thu nhập khác – TK 711

Để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Kế toán THD xin chia sẻ bài viết về cách hạch toán thu nhập khác – TK 711 một cách cụ thể nhất:

Bên nợ

– Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác;

– Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911.

Bên có

2

– Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  1. a) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

 

– Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

 

Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

 

– Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

 

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có  TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

 

– Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

 

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

 

  1. b) Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác:

 

– Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, ghi:

 

Nợ TK 221, 222, 228 (giá đánh giá lại)

Có TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ)

Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá).

 

– Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

 

Nợ TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)

Có các TK 211, 213 (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

 

  1. c) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:

 

– Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

 

Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

 

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

 

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

 

– Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

 

Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

 

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

 

Nợ TK 811 – Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

 

Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định tại TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính.

 

  1. d) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động: Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, kế toán phản ánh giao dịch bán theo các trường hợp sau:

 

– Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:

 

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

 

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (như điểm c nêu trên)

 

– Trường hợp giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong thời gian thuê tài sản. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:

 

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

 

– Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau:

 

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

 

– Định kỳ, phân bổ sỗ lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý) vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:

 

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

 

– Nếu giá bán và thuê lại tài sản cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ mà được phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, còn số chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ.

 

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:

 

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

 

Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại (như điểm c nêu trên)

 

+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:

 

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK  623, 627, 641, 642.

 

đ) Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết phải hoàn nhập, ghi:

 

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. e) Phản ánh các khoản thu tiền phạt

 

– Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi:

 

Nợ TK liên quan

Có TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…

 

– Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:

 

Nợ TK liên quan

Có TK 711 – thu nhập khác.

 

  1. g) Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh…), ghi:

 

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

– Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:

 

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152,…

 

  1. h) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền:

 

– Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

 

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

 

– Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi:

 

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. i) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá và tính vào thu nhập khác, ghi:

 

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. k) Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm:

 

– Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn, được giảm, ghi:

 

Nợ TK 3331, 3332, 3333, 33381

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

– Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

 

Nợ TK 111, 112

Có TK 3331, 3332, 3333, 33381.

 

  1. l) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ … ghi:

 

Nợ TK 152, 156, 211,…

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. m) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần), nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi:

 

Nợ TK liên quan

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. n) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

 

Nợ TK 156- Hàng hoá (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại)

Có TK 711 – Thu nhập khác.

 

  1. o) Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:

 

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

 

  1. p) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

 

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Cách hạch toán mua hàng – TK 611
  • Sơ đồ kế toán dự phòng phải trả theo Thông tư 133 – TK 352
  • Sơ đồ kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi theo Thông tư 133 – TK 353