4

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo Thông tư 133 – TK 511

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán THD xin được chia sẻ tới các bạn kế toán viên về cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ nhé:

4-14-2

Bán hàng:

– Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua;

– Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

– Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

Nợ TK 632

Có TK 156

 

Doanh thu của dịch vụ: Như nhà hàng, văn phòng luật, cắt tóc, gội đầu…. là những doanh nghiệp không kinh doanh hàng hoá

–  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

– Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

– Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

– Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

Nợ TK 632

Có TK 154

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán TSCĐ hữu hình tự sản xuất theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình theo Thông tư 133.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *