3-3

Sơ đồ kế toán thặng dư vốn cổ phần theo Thông tư 133 – TK 4112

Để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp và bắt kịp sự thay đổi của Luật Kế toán, Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán thặng dư vốn cổ phần theo Thông tư 133 – TK 4112.

3

Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần).

Thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc phát hành thêm cổ phần và khoản thặng dư này sẽ được chuyển thành cổ phần, kết chuyển vào vồn đầu tư của chủ sở hữu trong tương lai. Khoản thặng dư này sẽ không được xem là vốn cổ phần cho tới khi được chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu tư của công ty.

Khi nhận được tiền mua cổ phiếu từ các cổ đông.

– Giá phát hành bằng mệnh giá cổ phiếu:

Nợ TK 111, 112: Mệnh giá

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.

– Giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu:

Nợ TK 111, 112: Giá phát hành

Có TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu ( mệnh giá)

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần ( Chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá).

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán hạch toán cổ phiếu quỹ theo Thông tư 133 – TK 419
  • Sơ đồ kế toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo Thông tư 133 – TK 421.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *