Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Đối với một nhân viên kế toán thì kế toán kho có thể là công việc không còn quá xa lạ, thường là kế toán làm việc trong liên quan đến hoạt động kho bãi của một doanh nghiệp. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm về những gì quan trọng những biết của một kế toán kho

Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết
Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Kế toán kho là gì?

Thật ra tất cả các công việc kế toán đếu không hề có định nghĩa rõ ràng, chỉ có thể định nghĩa thông qua nghiệp vụ mà người kế toán đó thường làm trong doanh nghiệp. Ở trong trường hợp này, kế toán khó có thể coi là người kế toán quản lí hoàn toàn các khoản liên quan đến hoạt động xuất nhập kho hàng. Những công việc chính của một người kế toán kho bao gồm có thể kể ra như: Lập các chứng từ xuất, nhập kho; theo dõi công nợ, quản lí lượng hàng hóa còn trong kho; kê khai thuế, hạch toán giá vốn, lập báo cáo tồn kho, xuất kho cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động trong kho của một doanh nghiệp
Kế toán kho cũng giống như một thủ kho vậy, họ có quyền đề xuất, và kiến nghị những vấn đề vướng mắc thuộc trách nhiệm của mình, ngoài ra nếu đứng trên phương diện cùng là kế toán doanh nghiệp thì cũng có liên hệ trực tiếp tới bộ phận kế toán doanh nghiệp.

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho cũng như phiếu nhập kho có thể nói là 2 công cụ quan trọng nhất đối với một người kế toán kho, đây là 2 loại giấy tờ cơ bản nhất trong quá trình hoạt động của kho nhằm giám sát lượng hàng ra vào kho bãi của doanh nghiệp

Phiếu xuất kho theo Thông tư 200 – Mẫu số 02 -VT:

Đơn vị: ……………………………
Bộ phận: …………………………

Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày …… tháng …… năm 20….
Số: …………………………………….

Nợ: ……………………..
Có: ……………………..

Họ và tên người nhận hàng:…………………………………………………Địa chỉ (bộ phận):…………………………….

Lý do xuất kho:……………………………………………………………………………………………………………………..

Xuất tại kho (ngăn lô): ……………………………………………….Địa điểm:………………………………………………..

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
 

 

 

 

 

 

Cộng x x x x x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………………………………………………………………………………………

Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………………………………………….

                           Ngày ……. tháng …….. năm 20….

Người lập phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên) 

Thủ kho
(Ký, họ tên) 

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)

(Ký, họ tên) 

Giám đốc
(Ký, họ tên) 

Các bạn có thể thấy những nội dung cơ bản của phiếu xuất kho này, cùng lượt qua tại đây:

Khi tiến hành viết phiếu xuất kho các bạn hãy chú ý đến các thông tin của người mua cũng như người bán cần điền đầy đủ vào như đơn vị, bộ phận, họ tên người nhận, địa chỉ, bộ phận, lí do xuất cần được rõ ràng minh bạch để thuận tiện cho việc kiểm kê sau này.

Cột A số thứ tự: các bạn điền số thứ tự ứng với thứ tự của hàng hóa, ứng với thứ tự những loại hàng xuất ra

Cột B tên hàng hóa các bạn sẽ viết ứng với số thứ tự hàng hóa theo từng dòng

Ngoài ra các cột tiếp theo cũng đơn giản chắc các bạn cũng có thể nắm được bao gồm: mã số, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, tổng số tiền

Về phần xác nhận một giấy xuất kho cần có xác nhận của người lập phiếu thường là kế toán kho, thủ kho, đại diện công ty, kế toán, cũng như là người nhận hàng để đối chứng về sau này.

Còn đây là mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Đơn vị: ………………………….
Bộ phận: …………………………

Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày …… tháng …… năm 20….
Số: …………………………………….

Nợ: ………………………….
Có: ………………………….

Họ và tên người giao: ………………………………………………………………………………………………………………

Theo……………………………. số…………………………….ngày……..tháng…….năm……..của…………………………

Nhập tại kho: ………………………………………………….địa điểm: …………………………………………………………

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Cộng x x x x x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………………………….

Số chứng từ gốc kèm theo: ………………………………………………………………………………………………………..

                           Ngày ……. tháng …….. năm 20….

Người lập phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người giao hàng
(Ký, họ tên) 

Thủ kho
(Ký, họ tên) 

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)

(Ký, họ tên) 

Đây là mẫu phiếu nhập kho theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC 

Đơn vị:……………….

Bộ phận:……………..

Mẫu số: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO

Ngày….tháng….năm……

Số………………………..

Nợ……………………..

Có………………………

– Họ và tên người giao: …………………………………………………………………………………

– Theo……………..số………..ngày……….tháng……….năm…………của ……………………….

Nhập tại kho: ……………………………………………….địa điểm: …………………………………

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số  Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Cộng: x x x x x

 – Tổng số tiền (viết bằng chữ): …………………………………………………………………………

– Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………………

                                                                                                                                                                                                         …….., ngày…..tháng….năm…..

Người lập phiếu                                       Người giao hàng                                                  Thủ kho                                                Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)                                                            (Ký, họ tên)                                                     (Ký, họ tên)                                                          (Ký, họ tên)

Xấu quá nhưng mà thôi chủ yếu để coi nội dung chính thôi cũng được rồi, trong phiếu nhập kho này các bạn có thể thấy nó khá giống với phiếu xuất kho nên kế toán kho chắc chắn dễ dàng xử lý

Phiếu nhập kho của có đầy đủ thông tin của đơn vị, doanh thu, tên của người giao hàng cần phải điền đầy đủ họ tên của người giao.

Địa điểm nhập kho cần được viết rõ ràng, có đầy đủ địa chỉ, thuộc quản lí của công ty nào

Có thể nói 2 loại phiếu xuất kho và nhập kho gần như không khác gì nhau, trong bảng có các cột số thứ tự, tên mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, các bạn sẽ điền số thự vào, ứng với dòng đó là tên của hàng hóa nhập kho có mã số, đơn giá, thành tiền là bao nhiêu, cái này cứ đưa cho bên nào nhập hàng vào nhập, kế toán kho thì kiểm thôi viết chi khổ lắm.

Sau khi điền đầy đủ, tính được số tiền các bạn viết vào bên dưới, nếu có giấy tờ kèm theo thì bổ sung thêm vào dòng giấy tờ kèm theo nhé, sau đó kí xác nhận là xong.

Tuy là 2 loại giấy tờ quan trọng nhưng có thể nói việc xử dụng 2 loại giấy tờ xuất và nhập kho này đối với kế toán kho không hề khó, quan trọng là tiến hành quản lý giấy tờ tốt, sẽ đảm bảo được cho công việc diễn ra ổn định.

 

Mẫu bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa giành cho kế toán kho

Mẫu bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa là một trong những giấy tờ quan trọng thường được dùng trong quá trình kiểm kê vật liệu cuối kì kế toán, nhằm cho việc kê khai thuế diễn ra thuận lợi nhất.

Đơn vị:……………………………  Mẫu số 05 – VT
Bộ phận:………………………… (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Thời điểm kiểm kê :……… giờ……….. ngày…….. .tháng…….. năm…………
Ban kiểm kê gồm:
– Ông/Bà:………….. chức vụ……………… Đại diện……….. Trưởng ban
–  Ông/Bà:…………………. chức vụ………….. Đại diện…………. Uỷ viên
– Ông/Bà:……………….. chức vụ……………. Đại diện………… Uỷ viên

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

STT Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ… Mã số Đơn vị tính Đơn giá Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất
Thừa Thiếu Còn tốt 100% Kém phẩm chất Mất phẩm chất
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cộng

 

                                                                                                                                                                    Ngày………   tháng……… năm…….
Giám đốc   Kế toán trưởng  Thủ kho   Trưởng Ban kiểm kê
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)   (Ký, họ tên)

Những thông tin cần biết mà các bạn kế toán kho nên chú ý của mẫu biên bản kiểm kê này bao gồm những thứ cơ bản sau đây (cài bảng này dài loằn ngoằn quá)

Đầu tiên kế toán kho lúc nào cũng phải điền đầy đủ tên đơn vị cũng như bộ phận kiểm kê, ngày giờ kiểm kê là thời gian được tính vào lúc bắt đầu hoạt động kiểm kê. Thường hoặc động kiểm kê sẽ diễn ra bởi 2 – 3 thậm chí là nhiều thành viên, nên các bạn điền một số thông tin về thành viên đại diện, có chức danh và vai trò trong buổi kiểm kê tài sản này.

Nhìn qua bảng thông tin các bạn có thể điền số thứ tự, ứng theo dòng là tên của hàng hóa sản phẩm, mã số nếu có, đơn giá, từ đó điền thêm các thông tin theo sổ kế toán liệt kê, theo như hoạt động kiểm kê tìm thấy từ đó điền vào số thừa số thiếu, cũng như chất lượng loại hàng hóa đó, có thể sử dụng hay không tính ra số tiền.

Cuối cùng các bên có liên quan tiến hành ký xác nhận của các bên có liên quan đến buổi kiểm kê tài sản, đơn giản vậy thôi, có điều kho lớn thì kiểm tha hồ, vài ngày đến vài tuần luôn nhé.

Các phương pháp tính giá xuất kho mới nhất

Nói mới cho tiêu đềcho nó sang vậy thôi chứ thật ra chắc nhiều bạn đều biết rồi, mình viết cái này toàn copy thôi chứ không có gì hay ho

Cách hay dùng nhất là phương pháp giá bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

 

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

 

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

          *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

 

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

 

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

Phương pháp nhập sau xuất trước( DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này kế toán kho nên biết sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Trích của thông tư của bộ tài chính

Đoạn cuối này chắc mình sẽ viết về phương pháp hạch toán hàng tồn kho

phương pháp hạch toán hàng tồn kho giành cho kế toán kho

a) Nội dung:

Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;
Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

b) Chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán mà kế toán kho thực hiện. kế toán kho sử dụng phương pháp này có thể tính được trị giá vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản.

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

Bên Nợ:


– Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
– Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:

– Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
– Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.
– Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Dư Nợ:

– Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:TK 1521 – Nguyên vật liệu chính-TK 1522 – Vật liệu phụ-TK 1523 – Nhiên liệu-TK 1524 – Phụ tùng thay thế-TK 1528 – Vật liệu khác

Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Kết cấu TK 151:

Bên Nợ:

– Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.
Bên Có:

– Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.
Dư Nợ:

– Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.
Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515…2. Phương pháp hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:Tăng do mua ngoài:- Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:Nợ TK 152: Giá thực tếNợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 111, 112, 331, 141, 311…tổng thanh toán.

– Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

– Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

– Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá tạm tính Có TK 331- Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tínhNợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính- Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.- Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

– Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Giá trị vật tưNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 331, 111, 112…Tổng số tiền- Sang kỳ sau khi vật tư về:

Nợ TK 152: Nếu nhập khoNợ TK 621, 627, 642…Nếu sử dụng ngayCó TK 151Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau:

– Với chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 331Có TK 515- Với chiết khấu thương mại:

Nợ TK 111, 112, 331 | Có TK 152- Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:

Nợ TK 111, 112, 331Có TK 152 | Có TK 133Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăngCó TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanhCó TK 711: được viện trợ, biếu tặng

Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 3381: kiểm kê thừa

Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá

Có TK 152 trị xuất

Xuất góp liên doanh:

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng

Có TK 152: giá trị xuất thực tế

Có TK 711: phần chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán:

Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 Trị giá xuất

Có TK 152

Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGTCó TK 511: giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:

Nợ TK 1381

Có TK 152

Xử lý thiếu:

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường

Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán

Có TK 1381

Xuất cho các mục đích khác:

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng

Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

B/ Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)


a) Nội dung:
– Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;
– Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ;

b) Chứng từ sử dụng: chứng từ sử dụng như pp KKTX

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế của kế toán kho để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất.Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ – Trị giá vật tư tồn cuối kỳTheo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”. Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK 611:

Bên Nợ:

– Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
– Trị giá vật tư nhập trong kỳ
Bên Có:

– Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
– Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:- TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

– TK 6112 “Mua hàng hoá”

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng mua đi đường”Bên Nợ:


– Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
– Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ
Bên Có:

Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

2. Phương pháp hạch toánĐầu kỳ, kế toán kho kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

Nợ TK 611Có TK 152

Có TK 151

Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:

Nợ TK 611Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331…

Có TK 411, 128, 222

Có TK 711

+ Nếu được chiết khấu thương mại, giảm giá:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 133

Có TK 611

+ Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 515

Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:

Nợ TK 151, 152Có TK 611

Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán kho tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642…Nợ TK 128, 222

Có TK 611

Phần này toàn lý thuyết, viết ra chán phèo nên không viết nữa.
Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://onef12.net/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *