Sơ đồ kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình theo Thông tư 133.

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán. Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên về cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình như sau:

1

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau. Khi giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã bao gồm các khoản giảm về lợi ích kinh tế thì các chi phí phát sinh sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ tài sản đó sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ nếu giá trị còn lại của TSCĐ không vượt quá giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó. Trường hợp trong giá mua TSCĐ hữu hình đã bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì việc vốn hóa các chi phí phát sinh sau cũng phải căn cứ vào khả năng thu hồi chi phí. Ví dụ khi mua một ngôi nhà đòi hỏi doanh nghiệp phải sửa chữa trước khi sử dụng thì chi phí sữa chữa ngôi nhà được tính vào nguyên giá của tài sản nếu giá trị đó có thể thu hồi được từ việc sử dụng ngôi nhà trong tương lai.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự theo Thông tư 133.

Sơ đồ kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ theo Thông tư 133.

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán. Kế toán THD xin cung cấp tới các bạn cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ như sau:

Các bạn có thể click vào đây để tìm hiểu thêm một số thông tin về dịch vụ kế toán

5-5-5

Phương pháp kế toán tăng tài sản cố định theo Thông tư 133 – TK 211

  1. Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ (theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  1. Trường hợp TSCĐ được mua sắm:

– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,341…

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.

  1. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

– Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước [(Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)]

Có các TK111, 112, 331.

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ,ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

  1. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (2111,2113)

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (2111,2113)

Có các TK 111, 112,331,…

  1. Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất:

Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình,

ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ

Có TK 155 – Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay)

  1. Trường hợp TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:

– TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự: Khi nhận TSCĐ tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (nguyên giá TSCĐ nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi).

– TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:

+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)

Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

+ Khi nhận được TSCĐ do trao đổi, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đồi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đoi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có SCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có các TK111, 112,…

  1. Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 2111- TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 2113- TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK111, 112, 331,…

  1. Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm TSCĐ (để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

– Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp:

+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ (nguyên giá)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2412).

+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 241 – XDCB dở dang (2412).

– Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:

+Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)

Có TK211 – TSCĐ.

+ Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ

Có các TK liên quan.

  1. Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:

– Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ ban dở dang (2412)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

– Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai nếu xét thấy kết quả triển khai không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần, ghi:

Nợ các TK 242, 642

Có các TK 111, 112, 152, 153,331,…

– Khi kết thúc giai đoạn triển khai:

+ Trường hợp kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình thì kết chuyển chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 2113 – TSCĐ vô hình

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2412).

+ Trường hợp kết quả triển khai không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình thì chi phí thực tế phát sinh được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ các TK 242, 642

 

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2412).

  1. Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định (tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112,331,…

– Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

  1. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp:

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 112, 152,331,334,…

– Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:

+ Nếu thỏa mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

 

Nợ TK 2111 – TSCĐ hữu hình

 

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2413).

 

+ Nếukhông thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Tài khoản này không phản ánh giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động được phân bổ dần)

Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang (2413).

  1. Khi TSCĐ hình thành từ việc trao đổi hoặc thanh toán bằng các công cụ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lý của các công cụ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  1. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:

Nợ TK 2113 -TSCĐ vô hình

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

  1. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐSĐT là quyền sử dụng đất

Nợ TK 211 – TSCĐ (2111,2113)

Có TK 217 – BĐSĐT.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn lũy kế của BĐSĐT sang số hao mòn lũy kế của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐSĐT Có các TK 2141, 2143.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý theo Thông tư 133.

Sơ đồ kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ theo Thông tư 133.

Tài sản cố định hữu hình giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ thường là những tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc do quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Kế toán THD xin được chia sẻ cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ, dụng cụ theo Thông tư 133. Mời các bạn tham khảo và áp dụng.

5-4-4

Hạch toán công cụ dụng cụ khi mua về:

+ CCDC mua về chưa sử dụng ngay:

phân bổ công cụ dụng cụ

Nợ TK 153

Nợ TK 1331

Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Khi nào xuất sử dụng các bạn làm theo bước 2 phần dưới:

+ CCDC mua về đưa vào sử dụng ngay:

Bước 1: Nhập kho:

– Mục đích để theo dõi về số lượng cũng như Giá trị của CCDC được nhập mua và sử dụng.

Nợ TK 153

Nợ TK 1331

Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Bước 2: Xuất kho CCDC phục vụ cho hoạt động SXKD của DN:

– Căn cứ vào thời gian phân bổ cho CCDC mà ta lựa chọn đối tượng kế toán thực hiện Chi phí trả trước cho phù hợp.

Nợ TK 142 – Phân bổ CCDC ≤ 12 tháng (ngắn hạn)

Nợ TK 242 – Phân bổ CCDC > 12 tháng (dài bạn)

Có TK 153

Trường hợp đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

Nếu tài sản cố định còn mới chưa sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 153 – Nếu nhập kho

Nợ TK 242 – Nếu đem sử dụng

Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng theo Thông tư 133

Sơ đồ kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự theo Thông tư 133.

Theo thông tư 133 đã có những thay đổi về cách hạch toán định khoản, Kế toán THD xin được chia sẻ cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự như sau:

5-3

– Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156.

– Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,…

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý theo Thông tư 133.
  • Sơ đồ kế toán xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 133

Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý theo Thông tư 133.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Theo thông tư này thì có những thay đổi nhỏ trong việc hạch toán định khoản. Kế toán THD xin được chia sẻ sự thay đổi đó trên sơ đồ kế toán bán hàng đại lý như sau:

5-2

Có những trường hợp sau:

  1. Trường hơp sử dụng hoá đơn GTGT từng khâu độc lập:
  1. Bên xuấ t (cơ sở giao hà ng)

Nợ  TK 131, 111, 112

Có TK 511

Có TK 3331

Nợ  TK 632

Có TK 156

  1. Bên đạ i lý (Bên nhậ n hà ng)

Nợ  TK 156

Có TK 111, 112, 331

  1. Trườ ng hợ p sử dụ ng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
  2. a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

– Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại

lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156.

– Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã

bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo

giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Số tiền hoa hồng mà  DN phải trả cho đại lý hưởng hoa hồng , ghi:

Nợ TK 641, 6421 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, …

  1. b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

+/ Khi nhậ n đượ c hà ng:

– Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, DN chủ động theo dõi và ghi chép thông

tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính . (Theo

Thông tư 200 thay thế  QĐ 15)

– Nế u DN bạ n sử  dụ ng QĐ 48 thì: Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán

phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán – Tài

khoản 003.  Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất

trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi bên Có Tài khoản 003.

+/ Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được:

– Căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản

ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Sơ đồ kế toán xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng theo Thông tư 133

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán. Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên cách hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán về xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng.

5-1

ĐỐI VỚI DN ĐI CHO BIẾU TẶNG

Bước 1: Mua hàng về để đi cho biếu tặng

Trong trường hợp này, các bạn hạch toán như khi mua hàng bình thường. Các bạn nhớ Thuế GTGT đối với các hàng hóa này được khấu trừ.

Nợ TK 152,153,156,211…

Nợ TK 133

Có TK 111,112,131

Bước 2: Xuất hàng cho biếu tặng

Đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp. Các bạn thực hiện như sau:

Ghi nhận chi phí:

Nợ TK 641 (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 200)

Nợ TK 6421 (Nếu DN áp dụng theo QĐ 48)

Có TK 152,153,156,211…

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng.

Nợ TK 641: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)

Khấu trừ Thuế GTGT đầu vào và đầu ra.

Nợ TK 133

Có TK 333

Đối với cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp:

Chi phí để mua hàng tặng Cán bộ, Công nhân viên được lấy từ Qũy Khen thưởng, Phúc lợi. Do đó:

Ghi nhận doanh thu được trả từ Qũy Khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515

Sơ đồ kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 133

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, Kế toán THD xin chia sẻ cách hạch toán định khoản trên sơ đồ về toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 133 mới nhất.

Đối với các doanh nghiệp trả lương công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá thì việc hạch toán cho các sản phẩm này cần được hạch toán theo một công thức riêng.

5

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi thưởng hoặc trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá, ghi:

Nợ 334 – Phải trả người lao động (Tổng giá thanh toán)

Có 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế) (5121, 5122)

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Khi trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ 334 – Phải trả người lao động

Có 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán) (5121, 5122).

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133
  • Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông tư 133

Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán. Kế toán THD xin được chia sẻ cách hạch toán định khoản trên sơ đồ về các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 như sau:

4-1

Cách hạch toán số chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ:

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111,112,131,…

 

– Trường hợp người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Có các TK 111, 112, 131,…

Cách hạch toán hàng bán bị trả lại:

– Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

+ Trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

+ Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131,…

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

Có các TK 111, 112, 131,…

– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 111, 112, 141, 334,…

Cuối kỳ kế toán:

– Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông tư 133
  • SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ THEO THÔNG TƯ 133 – TK 631.

Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 133 – TK 515

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hạch toán định khoản doanh thu hoạt động tài chính, để hiểu và nắm bắt kịp thay đổi này thì Kế toán THD xin được chia sẻ cụ thể trên sơ đồ kế toán như sau:

3-3-1

Sử dụng tài khoản 515  tức: Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

– Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,. . .

Nợ TK 221 – Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh)

Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh toán)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi).

– Số tiền chiết khấu thanh toán:

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,. . .(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

– Định kỳ, phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông tư 133
  • SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ THEO THÔNG TƯ 133 – TK 631.
  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133 – TK 632

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông tư 133

Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Hôm nay kế toán THD xin được chia sẻ về cách tổng hợp nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị cung cấp dịch vụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông tư 133.

Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm

+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường

+ Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.

Chúng được hạch toán định khoản trên sơ đồ kế toán như sau:

3-2

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ THEO THÔNG TƯ 133 – TK 631.
  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133 – TK 632
  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632