SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ THEO THÔNG TƯ 133 – TK 631.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Theo đó thì cách hạch toán định khoản  về giá thành sản xuất phương pháp kiểm kê định kỳ  cũng đã thay đổi, để hiểu rõ hơn thì kế toán THD xin chia sẻ về những thay đổi theo thông tư 133 – TK 631. Mời các bạn tham khảo và áp dụng.

Sau đây cách hạch toán lên sơ đồ:

3-1

Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng.

+ Hạch toán chi phí NVLTT:

Nợ TK 621 – Trị giá NVL xuất dùng

Có TK 6111- Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL

Nợ TK 631- Tổng hợp chi phí NVLTT cho từng đối tượng

Có TK 621 – Trị giá NVL

+ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tập hợp chi phí NCTT

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Lương phải trả cho công nhân (chi tiết đối tượng­)

Có TK 338 – Các khoản phải trả khác cho công nhân

Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT

Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng chi phí

Có TK 622 – Chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí

+ Hạch toán chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí SXC

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 – Tập hợp chi phí SXC

Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC

Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng

Có TK 627 – Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết:

  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133 – TK 632
  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632
  • Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Thông tư 133 – TK 635

Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133 – TK 632

Từ Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó cách hạch toán định khoản cũng sẽ thay đổi, hôm nay Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên về sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133 – TK 632.

Đây là sơ đồ về kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kê khai thường xuyên:

5

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết từ dịch vụ kế toán  THD chia sẻ nhé:

  • Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632
  • Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Thông tư 133 – TK 635
  • Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 – TK 642

Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, thì hôm nay Kế toán THD xin chia sẻ tới các bạn kế toán viên cách hạch toán định khoản theo sơ đồ kế toán về giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632. Mời các bạn tham khảo và áp dụng:

4-1

Trên  đây là bài viết: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán phương pháp kiểm kê định kỳ theo Thông tư 133 – TK 632.

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, mời các bạn xem thêm những bài viết từ dịch vụ kế toán THD chia sẻ nhé:

  • Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Thông tư 133 – TK 635
  • Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 – TK 642
  • Sơ đồ kế toán thu nhập khác theo Thông tư 133 – TK 711

 

Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Thông tư 133 – TK 635

Hôm nay kế toán THD xin tiếp tục chia sẻ tới các bạn kế toán viên về hạch toán định khoản chi phí tài chính theo thông tư 133 – TK 635 qua sơ đồ kế toán, mời các bạn tham khảo:

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Thì có sơ đồ hạch toán như sau:

3-1

3-2

Trên đây là Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Thông tư 133 – TK 635, các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết từ dịch vụ kế toán thuế THD chia sẻ:

  • Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 – TK 642
  • Sơ đồ kế toán thu nhập khác theo Thông tư 133 – TK 711
  • Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp hãy đọc bài này

Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 – TK 642

Để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thay đổi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chủ động thực hiện các thay đổi nhằm tuân thủ Pháp luật Kế toán. Đặc biệt là hạch toán định khoản về chi phí quản lý kinh doanh, Kế Toán THD xin chia sẻ một cách ngắn gọn sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 – TK 642 như sau:

Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh:

2-1

Để hiểu thêm về Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết :

  • Sơ đồ kế toán thu nhập khác theo Thông tư 133 – TK 711
  • Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp hãy đọc bài này
  • Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Sơ đồ kế toán thu nhập khác theo Thông tư 133 – TK 711

Khi hạch toán định khoản thì các kế toán viên cần nắm rõ sơ đồ kế toán thu nhập khác theo thông tư 133 – TK 711 là như thế nào, để hiểu rõ hơn về nó, Kế toán THD xin được chia sẻ một cách thực tế về sơ đồ kế toán thu nhập.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Vậy các bạn kế toán viên cần nắm bắt kịp thời để vận dụng trong quá trình hạch toán sau:

1

2

Đó là sơ đồ hạch toán thu nhập khác theo Thông tư 133 – TK 711, các bạn có thể tham khảo thêm:

  • Nên thuê kế toán trưởng hay dịch vụ kế toán
  • Vì sao nên thuê kế toán trưởng uy tín
  • Kế toán giá thành là gì, nhiệm vụ cụ thể của kế toán giá thành

Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp hãy đọc bài này

Bảo hiểm thất nghiệp có thể nói là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng đối với một người lao động trong hoàn cảnh thời gian mà họ không có thu nhập khi không lao động. Nhưng để hưởng được bảo hiểm thất nghiệp thì cần phải làm gì, rất ít người lao động nắm rõ vấn đề này, hãy cùng http://onef12.net/ tìm hiểu tất cả các kiến thức liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp tại bài viết này.

Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp hãy đọc bài này
Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp hãy đọc bài này

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Muốn hưởng thì trước hết phải biết, nhiều người chỉ biết nó dùng để nhận tiền khi bị thất nghiệp nhưng không biết chính xác nó là gì cả. Có thể thử định nghĩa nó như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong hệ thống bảo hiểm xã hội của việt nam nhằm bảo hộ trợ giúp thu nhập khi người lao động bị mất việc, giúp người lao động có khoản trang trải trong thời gian không có thu nhập. Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013 thì Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đó chính là định nghĩa chung của bảo hiểm thất nghiệp, đơn giản vậy thôi, nếu bạn nào chưa hiểu thì cứ nghiên cứu về Luật việc làm để hiểu rõ hơn, riêng mình lười đọc nên thôi bỏ qua cũng được.

Thông thường các cá nhân không hiểu rõ luật thường hay thuê các doanh nghiệp làm dịch vụ về hồ sơ bảo hiểm xã hội để thực hiện công việc này.

Đặc điểm chính của bảo hiểm thất nghiệp:

Vậy tham gia bảo hiểm thất nghiệp có đơn giản và tầm quan trọng của loại bảo hiểm này đối với doanh nghiệp là lớn cở nào, có bạn nào nắm rõ không. Dưới đây có thể liệt kê một vài thông tin, những điểm chính mà bất cứ người lao động trong doanh nghiệp nên biết.

Cái vấn đề đầu tiên mình muốn chia sẻ thì việc chi trả trợ trợ cấp thất nghiệp luôn được gắn với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, có nghĩa nhà nước luôn cố gắng hỗ trợ cho cá nhân người lao động tìm kiếm được việc làm sớm nhất, sớm tìm được nguồn thu nhập.

Vấn đề thứ hai bảo hiểm thất nghiệp không chỉ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp mà còn thực hiện các biện pháp khác để đưa người lao động trở lại thị trường lao động, nghe rất sướng, nó giống như là một kênh để dẫn bạn đến với doanh nghiệp, vì dù gì nhà nước cũng không muốn trả lương mãi cho người không muốn làm việc phải không

Thứ ba, đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có sức lao động nhưng bị mất việc làm, tạm thời không có thu nhập và sẵn sang trở lại làm việc. Vì có thể hiểu, bạn là một người lao động có khả năng nhưng bạn chỉ vì lí do nào đó chưa thể làm việc trở lại thôi, vì vậy nhà nước làm vậy như một nguồn hỗ trợ để bạn trở lại

Thứ tư, việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp rất phức tạp và khó quản lý, cái này thì khỏi phải nói, có ai thất nghiệp cả năm rồi mà chưa có tiền bảo hiểm như mình không

Thứ năm, việc xác định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khó khăn hơn so với các chế độ bảo hiểm xã hội khác, cái này thì chắc do vấn đề bên trên gây ra thôi, khó quản lí dẫn đến khó hỗ trợ, các bạn thông cảm cho nhà nước nhé.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của Luật lao động thì việc xác nhận một người được tham gia bảo hiểm là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị. Có thể hiểu đây là thời gian tối thiểu mà một người lao động tham gia lao động tại doanh nghiệp, việc này nhầm tránh lao động chỉ lao động trong thời gian ngắn rồi nghỉ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nếu NLĐ có ký hợp đông lao động với nhiều công ty thì Công ty đầu tiên phải có trách nhiệm tham gia BHTN cho NLĐ đó. Có nghĩa là trách nhiệm ở đây là nghĩa vụ đống bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình trong suốt quá trình họ làm việc cho mình cho đến khi lao động không còn làm việc tại doanh nghiệp nữa.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Tất cả người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Nói chung thời gian làm việc phải đủ lâu thì mới nhận được hỗ trợ này, hơi khó khăn à nha, thôi thì các thanh niên nên châm chỉ làm việc tránh nhận bảo hiểm bèo bọt.

Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Việc này rất quan trọng, giúp các cơ quan thuế quản lý được lao động thất nghiệp để hỗ trợ hợp lý.

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động, điều kiện đủ đây nha các bạn.

Nghiên cứu kĩ hơn về luật một chút thì nó là như thế này

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là những người đã có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp thường cái này có báo cáo rất đầy đủ. Tháng liền kề được định nghĩa như sau

– Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội; tứt là đã nghĩ đủ 14 ngày và không nhận lương, cũng không nhận trợ cấp

– Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị. Cái này chắc dễ hiểu rồi chưa kết thúc hợp đồng nhưng tạm nghĩ không lương.

Người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Khi người lao động là một trong những bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; có trợ cấp rồi thì miễn bảo hiểm thất nghiệp nhà nước nói thể đấy bạn

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Cái này thì mình giải thích ở trên rồi không cần giải thích thêm

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng (dương lịch) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Tứt là đã báo cáo với cơ quan có thẩm quyền

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày (làm việc), kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp với Trung tâm dịch vụ việc làm, kiểu như báo với họ là mình cố rồi, đói lắm rồi, cho tui một chút tiền hỗ trợ đi, dù gì hồi xưa tui cũng đóng mà.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:

Vậy khi một người lao động trong tình trạng không có việc làm nếu đã cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan thuế thì số tiền bảo hiểm được cơ quan nhà nước hỗ trợ sẽ như thế nào?

Trong hàng tháng, doanh nghiệp phải đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệ đóng là 2 %, chính vì lí do này nên khi đi phỏng vấn thường có lương trước và lương sau thuế, hồi xưa mới đi làm lương cao lắm mà là trước thuế, đóng xong chả còn là bao.

Vậy khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp trong đó bao gồm:

– Doanh nghiệp đóng 1%

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng

Một lưu ý nữa là mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Nếu bạn chưa biết về mức lương tối thiểu vùng thì cách dễ nhất là lên mạng search thông tin về đọc để mình search thử cái bảng đó về nha. Rồi tìm ra rồi, lương tối thiểu vùng năm 2016 theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP

– Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2015).

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2016 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Vậy sau thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp đau đớn tủi hỗ, nhục nhã, stress buồn chán thì cuối cùng tui được hưởng bao nhiêu lương, á nhầm bao nhiêu tiền bảo hiểm thất nghiệp vậy

Theo như quy định của pháp luật thì người lao động vô công rỗi nghề được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Có nghĩa là nếu bạn được tăng lương ở tháng cuối cùng, kiểu như công ty níu kéo thì lấy cái đó cộng với 5 tháng trước chia đều là ra lương tính tiền trợ cấp thất nghiệp

Ngoài ra mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định. Cái này đọc kĩ chút xíu là hiểu liền

Thời điểm, thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nhìn chung thì mọi hỗ trợ, trợ cấp thường đều có thời hạn nhất định để tránh người lao động chỉ dựa vào khoản trợ cấp của nhà nươc. Theo quy định thì gười lao động khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 15 Nghị định này được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Nói chung luật khá công bằng, hỗ trợ người lao động trong 1 năm đủ để người lao động có thể sắp xếp tốt công việc của mình một cách tối đa nhất. Mình nhớ lần gần nhất hưởng bảo hiểm thất nghiệp hình như mình được hưởng tầm 6 tháng thì phải, do giải quyết chuyện gia đình, bổ trợ kiến thức để làm việc nữa.

Các trường hợp tạm dừng hoặc cắt hẳn hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Đối với trường hợp tạm dừng hưởng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thường là trong 2 trường hợp sau

+ Không thông báo hằng tháng với cơ quan lao động về việc tìm kiếm việc làm, điều này giúp cơ quan quản lí được người lao động.

+  Bị tạm giam do vi phạm hình sự

Cắt hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị của tổng trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ đăng kí trợ cấp

Để tiến hành làm hồ sơ trợ cấp đầu tiên các bạn cần đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trong quá trình này thì bạn cần có một bộ hồ sơ đăng kí trợ cấp với đầy đủ những giấy tờ sau đây

Các bạn cần có tất cả giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc  cả bản chính hoặc bản sao có chứng thực bao gồm:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc;

Quyết định sa thải;

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tất nhiên thì không ai có đủ tất cả các loại giấy tờ này rồi không ai có sa thải ròi còn quyết định thôi việc nữa. Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan bảo hiểm xã hội của khu vực  xác nhận thời gian đóng BHTN, BHXH ( bản chính và bản photo)

4. Chứng minh nhân dân ( bản photo).

Hình như còn có cả ảnh nữa nhưng mình không nhớ rõ lắm, ảnh 3×4 nữa thì phải.

Thông thường việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan này sẽ diễn ra trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nói chung trải qua một khoản thời gian, cuối cùng bạn cũng nhận được phiếu hẹn kết quả, lúc đó chắc bạn nhận ra là lương quan trọng như thế nào rồi, bạn tới và nhận kết quả là xong. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp,trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Thời gian đóng bảo hiểmthất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấpthất nghiệp được cộng dồn để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

Rồi tất cả những kiến thức về bảo hiểm thất nghiệp của mình ở đây hết rồi, chúc các bạn nghiên cứu thành công nhé.

Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://onef12.net/lien-he/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Đối với một nhân viên kế toán thì kế toán kho có thể là công việc không còn quá xa lạ, thường là kế toán làm việc trong liên quan đến hoạt động kho bãi của một doanh nghiệp. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm về những gì quan trọng những biết của một kế toán kho

Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết
Những kiến thức mà hơn một kế toán kho phải biết

Kế toán kho là gì?

Thật ra tất cả các công việc kế toán đếu không hề có định nghĩa rõ ràng, chỉ có thể định nghĩa thông qua nghiệp vụ mà người kế toán đó thường làm trong doanh nghiệp. Ở trong trường hợp này, kế toán khó có thể coi là người kế toán quản lí hoàn toàn các khoản liên quan đến hoạt động xuất nhập kho hàng. Những công việc chính của một người kế toán kho bao gồm có thể kể ra như: Lập các chứng từ xuất, nhập kho; theo dõi công nợ, quản lí lượng hàng hóa còn trong kho; kê khai thuế, hạch toán giá vốn, lập báo cáo tồn kho, xuất kho cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động trong kho của một doanh nghiệp
Kế toán kho cũng giống như một thủ kho vậy, họ có quyền đề xuất, và kiến nghị những vấn đề vướng mắc thuộc trách nhiệm của mình, ngoài ra nếu đứng trên phương diện cùng là kế toán doanh nghiệp thì cũng có liên hệ trực tiếp tới bộ phận kế toán doanh nghiệp.

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho cũng như phiếu nhập kho có thể nói là 2 công cụ quan trọng nhất đối với một người kế toán kho, đây là 2 loại giấy tờ cơ bản nhất trong quá trình hoạt động của kho nhằm giám sát lượng hàng ra vào kho bãi của doanh nghiệp

Phiếu xuất kho theo Thông tư 200 – Mẫu số 02 -VT:

Đơn vị: ……………………………
Bộ phận: …………………………

Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày …… tháng …… năm 20….
Số: …………………………………….

Nợ: ……………………..
Có: ……………………..

Họ và tên người nhận hàng:…………………………………………………Địa chỉ (bộ phận):…………………………….

Lý do xuất kho:……………………………………………………………………………………………………………………..

Xuất tại kho (ngăn lô): ……………………………………………….Địa điểm:………………………………………………..

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
 

 

 

 

 

 

Cộng x x x x x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): ………………………………………………………………………………………………………

Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………………………………………….

                           Ngày ……. tháng …….. năm 20….

Người lập phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên) 

Thủ kho
(Ký, họ tên) 

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)

(Ký, họ tên) 

Giám đốc
(Ký, họ tên) 

Các bạn có thể thấy những nội dung cơ bản của phiếu xuất kho này, cùng lượt qua tại đây:

Khi tiến hành viết phiếu xuất kho các bạn hãy chú ý đến các thông tin của người mua cũng như người bán cần điền đầy đủ vào như đơn vị, bộ phận, họ tên người nhận, địa chỉ, bộ phận, lí do xuất cần được rõ ràng minh bạch để thuận tiện cho việc kiểm kê sau này.

Cột A số thứ tự: các bạn điền số thứ tự ứng với thứ tự của hàng hóa, ứng với thứ tự những loại hàng xuất ra

Cột B tên hàng hóa các bạn sẽ viết ứng với số thứ tự hàng hóa theo từng dòng

Ngoài ra các cột tiếp theo cũng đơn giản chắc các bạn cũng có thể nắm được bao gồm: mã số, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền, tổng số tiền

Về phần xác nhận một giấy xuất kho cần có xác nhận của người lập phiếu thường là kế toán kho, thủ kho, đại diện công ty, kế toán, cũng như là người nhận hàng để đối chứng về sau này.

Còn đây là mẫu phiếu nhập kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Đơn vị: ………………………….
Bộ phận: …………………………

Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo TT số: 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày …… tháng …… năm 20….
Số: …………………………………….

Nợ: ………………………….
Có: ………………………….

Họ và tên người giao: ………………………………………………………………………………………………………………

Theo……………………………. số…………………………….ngày……..tháng…….năm……..của…………………………

Nhập tại kho: ………………………………………………….địa điểm: …………………………………………………………

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Cộng x x x x x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………………………….

Số chứng từ gốc kèm theo: ………………………………………………………………………………………………………..

                           Ngày ……. tháng …….. năm 20….

Người lập phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người giao hàng
(Ký, họ tên) 

Thủ kho
(Ký, họ tên) 

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)

(Ký, họ tên) 

Đây là mẫu phiếu nhập kho theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC 

Đơn vị:……………….

Bộ phận:……………..

Mẫu số: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO

Ngày….tháng….năm……

Số………………………..

Nợ……………………..

Có………………………

– Họ và tên người giao: …………………………………………………………………………………

– Theo……………..số………..ngày……….tháng……….năm…………của ……………………….

Nhập tại kho: ……………………………………………….địa điểm: …………………………………

STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số  Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Cộng: x x x x x

 – Tổng số tiền (viết bằng chữ): …………………………………………………………………………

– Số chứng từ gốc kèm theo: ……………………………………………………………………………

                                                                                                                                                                                                         …….., ngày…..tháng….năm…..

Người lập phiếu                                       Người giao hàng                                                  Thủ kho                                                Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)                                                            (Ký, họ tên)                                                     (Ký, họ tên)                                                          (Ký, họ tên)

Xấu quá nhưng mà thôi chủ yếu để coi nội dung chính thôi cũng được rồi, trong phiếu nhập kho này các bạn có thể thấy nó khá giống với phiếu xuất kho nên kế toán kho chắc chắn dễ dàng xử lý

Phiếu nhập kho của có đầy đủ thông tin của đơn vị, doanh thu, tên của người giao hàng cần phải điền đầy đủ họ tên của người giao.

Địa điểm nhập kho cần được viết rõ ràng, có đầy đủ địa chỉ, thuộc quản lí của công ty nào

Có thể nói 2 loại phiếu xuất kho và nhập kho gần như không khác gì nhau, trong bảng có các cột số thứ tự, tên mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, các bạn sẽ điền số thự vào, ứng với dòng đó là tên của hàng hóa nhập kho có mã số, đơn giá, thành tiền là bao nhiêu, cái này cứ đưa cho bên nào nhập hàng vào nhập, kế toán kho thì kiểm thôi viết chi khổ lắm.

Sau khi điền đầy đủ, tính được số tiền các bạn viết vào bên dưới, nếu có giấy tờ kèm theo thì bổ sung thêm vào dòng giấy tờ kèm theo nhé, sau đó kí xác nhận là xong.

Tuy là 2 loại giấy tờ quan trọng nhưng có thể nói việc xử dụng 2 loại giấy tờ xuất và nhập kho này đối với kế toán kho không hề khó, quan trọng là tiến hành quản lý giấy tờ tốt, sẽ đảm bảo được cho công việc diễn ra ổn định.

 

Mẫu bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa giành cho kế toán kho

Mẫu bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa là một trong những giấy tờ quan trọng thường được dùng trong quá trình kiểm kê vật liệu cuối kì kế toán, nhằm cho việc kê khai thuế diễn ra thuận lợi nhất.

Đơn vị:……………………………  Mẫu số 05 – VT
Bộ phận:………………………… (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Thời điểm kiểm kê :……… giờ……….. ngày…….. .tháng…….. năm…………
Ban kiểm kê gồm:
– Ông/Bà:………….. chức vụ……………… Đại diện……….. Trưởng ban
–  Ông/Bà:…………………. chức vụ………….. Đại diện…………. Uỷ viên
– Ông/Bà:……………….. chức vụ……………. Đại diện………… Uỷ viên

Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

STT Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ… Mã số Đơn vị tính Đơn giá Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất
Thừa Thiếu Còn tốt 100% Kém phẩm chất Mất phẩm chất
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cộng

 

                                                                                                                                                                    Ngày………   tháng……… năm…….
Giám đốc   Kế toán trưởng  Thủ kho   Trưởng Ban kiểm kê
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)   (Ký, họ tên)

Những thông tin cần biết mà các bạn kế toán kho nên chú ý của mẫu biên bản kiểm kê này bao gồm những thứ cơ bản sau đây (cài bảng này dài loằn ngoằn quá)

Đầu tiên kế toán kho lúc nào cũng phải điền đầy đủ tên đơn vị cũng như bộ phận kiểm kê, ngày giờ kiểm kê là thời gian được tính vào lúc bắt đầu hoạt động kiểm kê. Thường hoặc động kiểm kê sẽ diễn ra bởi 2 – 3 thậm chí là nhiều thành viên, nên các bạn điền một số thông tin về thành viên đại diện, có chức danh và vai trò trong buổi kiểm kê tài sản này.

Nhìn qua bảng thông tin các bạn có thể điền số thứ tự, ứng theo dòng là tên của hàng hóa sản phẩm, mã số nếu có, đơn giá, từ đó điền thêm các thông tin theo sổ kế toán liệt kê, theo như hoạt động kiểm kê tìm thấy từ đó điền vào số thừa số thiếu, cũng như chất lượng loại hàng hóa đó, có thể sử dụng hay không tính ra số tiền.

Cuối cùng các bên có liên quan tiến hành ký xác nhận của các bên có liên quan đến buổi kiểm kê tài sản, đơn giản vậy thôi, có điều kho lớn thì kiểm tha hồ, vài ngày đến vài tuần luôn nhé.

Các phương pháp tính giá xuất kho mới nhất

Nói mới cho tiêu đềcho nó sang vậy thôi chứ thật ra chắc nhiều bạn đều biết rồi, mình viết cái này toàn copy thôi chứ không có gì hay ho

Cách hay dùng nhất là phương pháp giá bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

 

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng

=

Số lượng xuất dùng

x

Giá đơn vị bình quân

 

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách

          *  Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ( phương pháp này thường xuyên sd)

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá.

 

Đơn giá bình quân

 của cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

 cuối kỳ trước

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

 

*  Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

–  Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.

–  Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân

 sau mỗi lần nhập

=

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp nhập trước xuất trước ( Thường về DN thuốc, sữa,..)

Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ. Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

Phương pháp nhập sau xuất trước( DN kinh doanh về xây dựng)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

Phương pháp giá đích danh( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn)

Theo phương pháp này kế toán kho nên biết sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Trích của thông tư của bộ tài chính

Đoạn cuối này chắc mình sẽ viết về phương pháp hạch toán hàng tồn kho

phương pháp hạch toán hàng tồn kho giành cho kế toán kho

a) Nội dung:

Theo dõi thường xuyên, lên tục, có hệ thống;
Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

b) Chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán mà kế toán kho thực hiện. kế toán kho sử dụng phương pháp này có thể tính được trị giá vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản.

Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

Bên Nợ:


– Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
– Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:

– Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
– Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.
– Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Dư Nợ:

– Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:TK 1521 – Nguyên vật liệu chính-TK 1522 – Vật liệu phụ-TK 1523 – Nhiên liệu-TK 1524 – Phụ tùng thay thế-TK 1528 – Vật liệu khác

Tài khoản 151 “Hàng mua đi đường”Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Kết cấu TK 151:

Bên Nợ:

– Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.
Bên Có:

– Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng.
Dư Nợ:

– Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.
Ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515…2. Phương pháp hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:Tăng do mua ngoài:- Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:Nợ TK 152: Giá thực tếNợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 111, 112, 331, 141, 311…tổng thanh toán.

– Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau

Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn.

– Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1.

– Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá tạm tính Có TK 331- Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :

Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tínhNợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính- Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:

Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.- Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1.

– Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Giá trị vật tưNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 331, 111, 112…Tổng số tiền- Sang kỳ sau khi vật tư về:

Nợ TK 152: Nếu nhập khoNợ TK 621, 627, 642…Nếu sử dụng ngayCó TK 151Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau:

– Với chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 331Có TK 515- Với chiết khấu thương mại:

Nợ TK 111, 112, 331 | Có TK 152- Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:

Nợ TK 111, 112, 331Có TK 152 | Có TK 133Tăng do các nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăngCó TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanhCó TK 711: được viện trợ, biếu tặng

Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành

Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ

Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 3381: kiểm kê thừa

Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá

Có TK 152 trị xuất

Xuất góp liên doanh:

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng

Có TK 152: giá trị xuất thực tế

Có TK 711: phần chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán:

Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 Trị giá xuất

Có TK 152

Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGTCó TK 511: giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:

Nợ TK 1381

Có TK 152

Xử lý thiếu:

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường

Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán

Có TK 1381

Xuất cho các mục đích khác:

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng

Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

Có TK 152: nguyên vật liệu giảm

B/ Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)


a) Nội dung:
– Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;
– Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh hàng xuất trong kỳ;

b) Chứng từ sử dụng: chứng từ sử dụng như pp KKTX

Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế của kế toán kho để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất.Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ – Trị giá vật tư tồn cuối kỳTheo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”. Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK 611:

Bên Nợ:

– Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
– Trị giá vật tư nhập trong kỳ
Bên Có:

– Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
– Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:- TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

– TK 6112 “Mua hàng hoá”

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng mua đi đường”Bên Nợ:


– Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
– Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ
Bên Có:

Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

2. Phương pháp hạch toánĐầu kỳ, kế toán kho kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

Nợ TK 611Có TK 152

Có TK 151

Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:

Nợ TK 611Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331…

Có TK 411, 128, 222

Có TK 711

+ Nếu được chiết khấu thương mại, giảm giá:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 133

Có TK 611

+ Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 515

Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:

Nợ TK 151, 152Có TK 611

Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán kho tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642…Nợ TK 128, 222

Có TK 611

Phần này toàn lý thuyết, viết ra chán phèo nên không viết nữa.
Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://onef12.net/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

Tất tần tật về hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là kiến thức không thể thiếu đối với kế toán của một doanh nghiệp. Bài viết dưới đây xin hướng dẫn các bạn những kiến thức đó, hy vọng sẽ giúp các bạn giải quyết được một số thắc mắc của mình

Tất tần tật về hóa đơn giá trị gia tăng
Tất tần tật về hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là gì?

Hóa đơn giá trị gia tăng có thể coi là một loại hóa đơn chính thức được bộ Bộ tài chính phát hành với mục đích dùng cho các doanh nghiệp kê khai thuế trong các hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, về mặt pháp lí do nó do bộ tài chính phát hành nên dĩ nhiên là được công nhận bỏi pháp luật và nhà nước. Trên hóa đơn giá trị gia tăng thì thường có các thông tin về người bán, người mua, thông tin sản phẩm, giá thành, tổng số tiền cũng như thuế giá trị gia tăng (thuế VAT). Người ta hay gọi là hóa đơn đỏ chắc do nó có màu hồng, mà màu hồng thì gần giống màu đỏ

Hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT

Điều đầu tiên trên hóa đơn là ngày tháng năm viết hóa đơn, bán hàng thì các bạn có thể tính là ngày bàn giao sản phẩm hoặc có thể là ngày thu tiền. Còn đối với hóa đơn cung cấp dịch vụ thì cứ tính là ngày hoàn thành, nếu dự án kết thúc ngày 20 thì hóa đơn cứ ghi là ngày 20. Còn trong trường hợp xây dựng thì cứ bàn giao ngày nào là viết hóa đơn ngày đó.

Thông tin người người bán trên hóa đơn các bạn cứ điền đầy đủ thông tin doanh nghiệp của mình vào, trừ trường hợp hóa đơn điện tử thì có thể bỏ qua cái phần này.

Về thông tin người mua hàng các bạn nhớ điền đầy đủ các thông tin về người mua hàng thường là người liên lạc mua hàng với công ty có đầy đủ họ tên, nếu không lấy hóa đơn có thể lưu lại thông tin và viết là không lấy hóa đơn cũng được. Tiếp theo thông tin của doanh nghiệp mua hàng bao gồm tên đầy đủ như giấy phép kinh doanh, mã số thuế,địa chỉ liên hệ.

Hình thức thanh toán thì có các trường hợp: chuyển khoản, tiền mặt, hoặc không xác nhận thì có thể viết CK/TM. Giờ thanh toán chắc toàn dùng bằng CK không, mang tiền phiền phức.

Số tài khoản ngân hàng của bên mua hàng cũng phải điền đầy đủ nhé, nhớ rằng tài khoản này được đăng kí với cơ quan thuế.

Bảng kê: Có số thứ tự thì bạn cứ từng loại 1 số thứ tự, hàng hóa tương ứng cùng với dòng, có thể là tên hoặc kí hiệu, mã hàng đều được. Đơn vị tính thì cái, thùng, kg, met….tùy bên cung cấp như thế nào. Rồi tiếp tục ghi đơn giá, số lượng thành tiền, đoạn này ngồi bấm máy tính là xong ngay ấy mà.

Viết xong rồi thì tiến hành gạch chéo hóa đơn như 2 cách sau, không biết giải thích sao cho đúng, lưu ý hóa đơn đánh máy thì không cần gạch chéo nhé các bạn.

cach-gach
cach-gach

 

gach-tu-trai-qua-phai
gach-tu-trai-qua-phai

Rồi tiếp tục tới phần cộng tiền đầu tiên cộng tất cả tiền từ các dòng trên xuống phần tiền hàng, sau đó ghi mức thuế GTGT cái này tùy 0%, 5%, 10% nhưng thường là 10%. Tính tổng công tiền thanh toán vào dòng tiếp theo bằng cách cộng tiền hàng và thuế viết bằng số, sau đó viết bằng chữ ở bên dưới luôn.

Bước cuối cùng là ký tên, người mua có thể là qua điện thoại, fax, qua mạng cứ ghi rõ vào, người bán thì ghi rõ chữ ký tên người bán hàng vào, thủ trưởng đơn vị ký ghi rõ họ tên.

Nói chung viết hóa đơn GTGT là công việc dễ nhất cuộc đời có điều viết hóa đơn tới tiền tỷ chỉ sợ run tay viết nhầm thôi, nếu mà viết sai thì đừng lo có cách giải quyết hết, tiếp tục theo dõi phần tiếp theo nhé.

Cách xử lý khi viết sai hóa đơn giá trị gia tăng

Viết sai hóa đơn giá trị gia tăng là một trong những sai lầm phổ biến đối với kế toán trong doanh nghiệp, nói chung thì cũng không phải là vấn đề quá sức nghiêm trọng. Thường viết sai hóa đơn có thể giải quyết theo các trường hợp sau đây:

Nếu hóa đơn chưa xé khỏi cuốn

Xử lý cái này thì dễ hơn ăn cháo, cứ tiến hành gạch bỏ là xong, nhớ lưu giữ số hóa đơn nha, bước tiếp theo là cho kế toán viết bảng kiểm điểm 100 lần để lần sau cẩn thận hơn.

Nếu chưa xé hóa đơn ra khỏi cuốn

Nếu chưa giao cho khách hàng thì gạch chéo hóa đơn, dùng kẹp kẹp hóa đơn viết sai vào cuốn, lưu lại số hóa đơn rồi viết cái mới là xong

Phức tạp hơn là đã giao cho khách rồi thì cái này phức tạp hơn nhiều nha

  • Nếu khách chưa khai thuế các bạn lập biên bản thu hồi hóa đơn ( chút xíu nữa có một mục viết về cái biên bản này nha), sau khi thu hồi hóa đơn về kế toán cũng gạch chéo và lưu lại số hóa đơn. Sau đó tiến hành viết hóa đơn mới giao cho khách hàng, khách hàng dựa trên hóa đơn mới này để kê khai thuế
  • Trong trường hợp hóa đơn đã kê khai thuếĐầu tiên kế toán lập biên bản xác nhận sai sót, bên bán tiếp tục lập hóa đơn điều chỉnh sai sót có ghi rõ sai sót tăng giảm giá bán, số lượng hoặc thuế…sau đó kế toán có thể tiến hành kế khai thuế dựa trên hóa đơn điều chỉnh cả bên mua lẫn bên bán.

Ngoài các trường hợp trên còn một số trường hợp khác đặt biệt cũng được quy định rõ như sau

  • Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ  thì các bên có thể lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh tránh mất thời gian công sức của các doanh nghiệp hơn.
  • Nếu Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuếthì làm sao? Viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua

Rồi đó là tất cả những cách xử lý trong việc viết sai thông tin trong hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng bị cháy, hỏng, mất thì xử lý ra sao

Trường hợp này cũng gọi là trường hợp hiếm đối với kế toán doanh nghiệp, nên các bạn cứ coi kĩ xem biết đâu lỡ vướn vào còn có cách giải quyết được. Đầu tiên các bạn cứ thông báo với các cơ quan thuế quản lý trong khu vực mẫu BC21/AC, cái này quen thuộc chắc các bạn biết. Nếu mà không biết thì các bạn cứ kéo xuống dưới xem tiếp, nếu không có thì cứ lên mạng search là sẽ ra vì mình không có viết nên không có đâu.

Sau khi gửi xong thì cứ chờ phản hồi của cơ quan thuế mà giải quyết thôi, mà trước khi giải quyết hình như có phạt tiền, cũng không hề nhẹ đâu để xem thử quy định xem sao nha:

  • Phạt từ 10-20 triệu đồng đối với việc bên bán làm mất hóa đơn ( nhiều quá)
  • Trong 5 ngày từ khi thông báo phát hành thì miễn tội, từ 6-10 ngày bị phạt từ 6-8 triệu đồng
  • Phạt từ 6-8 triệu viết mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập
  • Bên mua hình như cũng bị xử từ 2-4 triệu tùy trường hợp, nói chung là tao thấy mày sai nên tao phạt, rất chua nhe các kế toán

Hóa đơn điều chỉnh tăng giảm

Hóa đơn viết sai thì mới phải điều chỉnh tăng hay giảm, vậy các trường hợp phải viết hóa đơn điều chỉnh tăng giảm bao gồm những trường hợp nào, giải quyết ra sao

Nếu hóa đơn mà kế toán viết sai không ảnh hưởng tới số tiền:

– Các lỗi sai trong trường hợp này thường như: Sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, tên hàng hoá …thì phải lập

– Lập hoá đơn điều chỉnh sai sót: (Lập vào ngày hiện tại) Số 0000895, ký hiệu AA/12P, ngày 12/11/2014, cụ thể như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4×5

01 Điều chỉnh mã số thuế đã ghi trên hoá đơn số 0000463, ký hiệu AA/12P, ngày 15/9/2014 là: 0101235698 thành 0101253698 \ \ \ \
 Cộng tiền hàng:                                                                       \
Thuế suất GTGT:  \  , Tiền thuế GTGT: \
Tổng cộng tiền thanh toán: \Số tiền viết bằng chữ: \

Cách kê khai thuế:

– Hai bên kê khai hoá đơn điều chỉnh trên vào kỳ hiện tại là tháng 11/2014, bên bán kê khai vào bảng kê bán ra, bên mua kê vào bảng kê mua vào.

Chỉ tiêu [9]: Doanh số hoặc giá trị mua vào ghi bằng “0″

Nếu hóa đơn mà kế toán viết sai ảnh hưởng tới số tiền:

Trong trường hợp này kế toán sẽ lập hóa đơn

– Lập biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai.

– Lập hoá đơn điều chỉnh sai sót: (Lập vào ngày hiện tại) Số 0000895, ký hiệu AA/12P, ngày 12/11/2014, cụ thể như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4×5

01 Điều chỉnh giảm đơn giá, số tiền, tiền thuế của Điều hoà LG 12U trên hoá đơn số 0000463, ký hiệu AA/12P, ngày 15/9/2014 Bộ 1 300.000 300.000
 Cộng tiền hàng:                                                                       300.000
Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 30.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi nghìn đồng.

Mấy cái ví dụ này mình toàn đi chôm chỉa nên các bạn đừng quan tâm nha

Hoá đơn điều chỉnh khi bán hàng chiết khấu thương mại:

– Trường hợp này các bạn cũng lập hoá đơn điều chỉnh GIẢM như trên, cụ thể như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4×5

01 Điều chỉnh giảm đơn giá, số tiền, tiền thuế của các hoá đơn số 0000463, ký hiệu AA/12P, ngày 15/9/2014, …… kèm theo bảng kê số …. Chiếc 10 1000.000 1000.000
(Chiết khấu thương mại 5% theo hợp đồng số … ngày….)
 Cộng tiền hàng:                                                                       1.000.000
Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 100.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.100.000Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm nghìn đồng.

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn

Thông thường chỉ trong trường hợp viết sai hóa đơn hóa đơn các kế toán doanh nghiệp sẽ tiến hành thu hồi hóa đơn, dưới đây là một trong những biên bản thu hồi hóa đơn mà các bạn có thể tham khảo

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

—oOo—

BIÊN BẢN THU HỒI HOÁ ĐƠN ĐÃ LẬP

Số 0123/BBTHHĐ

– Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

– Căn cứ Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị  định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

– Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP

 

Hôm nay, ngày …………./2014, đại diện hai bên gồm có:

BÊN A :   ………………………
Địa chỉ :  ……………………….
Điện thoại : …………………                        MST: ………………………
Do Ông (Bà) : …………………        Chức vụ : ……………………….

BÊN B :  ……………………………………..
Địa chỉ :  ………………………………………
Điện thoại : …………………………. ………..MST: ………………………
Do:…………………………………………………Chức vụ : ………………………………………

Hai bên,thống nhất lập biên thu hồi (Liên 2) hóa đơn 01GTKT3/001 đã lập, có ký hiệu: AA/13P số ………… ngày …………. để xóa bỏ theo qui định, và sẽ xuất thay thế bằng hóa đơn số 01GTKT3/001, ký hiệu: AA/13P số ………….. ngày …………………

·         Lý do thu hồi  : ……………………….

Chúng tôi cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thu hồi và xóa bỏ hóa đơn này.
Biên bản này lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                           ĐẠI DIỆN BÊN B

Hy vọng với một số kiến thức trên có thể giúp các bạn giải quyết các thắc mắc liên quan đến hóa đơn kế toán trong doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất. Chúc các bạn thành công nhế

Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://onef12.net/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

Những kiến thức nên biết về mã số thuế cá nhân

Mã số thuế cá nhân có thể gọi là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng đối với người lao động cũng như kế toán của một doanh nghiệp. Bài viết sau của http://onef12.net/ xin hướng dẫn các bạn những kiến thức căn bản nhất mà bất cứ ai cũng có thể ghi nhớ về mã số thuế cá nhân

Những kiến thức nên biết về mã số thuế cá nhân
Những kiến thức nên biết về mã số thuế cá nhân

Mã số thuế cá nhân là gì?

Mã số thuế cá nhân là 1 mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai cho mọi khoản thu nhập của một cá nhân. Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế.

Vậy tại sao phải có mã số thuế cá nhân riêng biệt vì Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác của một cá nhân riêng biệt. Ngoài ra các khoản thuế này giúp công dân thể hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, đồng thời góp 1 phần vào khoản thu của nhà nước.

Nếu các bạn không hiểu về mã số thuế các bạn có thể tham khảo các bài viết của dịch vụ hỗ trợ kế toán doanh nghiệp THD để giải đáp thêm các thắc mắc

Lợi ích từ việc có mã số thuế cá nhân

Người có mã số thuế cá nhân được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh  cho người phụ thuộc, ví dụ như nếu có mã số thuế cá nhân bản thân người này được trừ 9 triệu đồng một tháng và cũng được trừ 3,6 triệu đồng một tháng cho một người phụ thuộc. Ngoài ra, được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%  trong điều kiện có đầy đủ các loại giấy tờ theo như quy định. Một lợi ích khác từ mã số thuế cá nhân đó là được giảm trừ thuế trong trường hợp có thiên tai, trong trường hợp này có thể liên lạc với cơ quan thuế để nhận được hướng dẫn. Trong một số trường hợp, các cá nhân được hưởng hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu là người nộp bị thừa, ngoài ra còn được cung cấp các điều kiện thuế ưu tiên so với những cá nhân khác.

Thủ tục để đăng ký mã số thuế cá nhân

Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân luôn là một vấn đề quan trọng đối với các cá nhân cũng như kế toán doanh nghiệp. Việc đăng ký mã số thuế cá nhân hiện nay thường được khai báo trực tuyến và thao tác diễn ra online. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giành cho các bạn

Bước 1: Các bạn chuẩn bị các giấy tờ tùy thân quan trọng như chứng minh nhân dân hộ chiếu, bởi có nhiều thông tin. Đối với giấy tờ này các bạn photo không yêu cầu chứng thưc các loại giấy tờ này của cá nhân có nhu cầu đăng ký mã số thuế cá nhân.

Bước 2: Từ các  thông tin trên chứng minh nhân dân, các bạn tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế phiên bản mới nhất.

Một số chú ý khi đăng kí mã số thuế mà Theo công văn 2076/TCT-CNTT đó là: Kể từ ngày 20/05/2016, Tổng cục Thuế dừng tiếp nhận file dữ liêu đăng ký cấp mã số thuế cá nhân theo file excel kết xuất từ công cụ TNCN trước đây

+ Tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm hỗ trợ quyết toán theo hướng dẫn: Vào website: http://tncnonline.com.vn -> Công cụ -> Đăng ký thuế -> Ở phần Dành cho doanh nghiệp bấm vào Tải về 1 hoặc Tải về 2 để tải phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế TNCN

+ Sau khi đã tải phần mềm về máy, các bạn tiến hành cài đặt phần mềm trong máy tính

Mã số thuế
Mã số thuế

 

+ Tiếp theo các bạn điềm thông tin vào phần mềm . Số hiệu tệp là số lần đăng ký MST TNCN của DN, phần mềm mặc định là số 1, bạn phải theo dõi được số lần đăng ký này để thay đổi ở những lần sau. Nếu bạn đăng ký lần 2 thì số hiệu tệp là số 2, nếu bạn không thay đổi số tệp thì khi gửi cơ quan thuế qua trang TNCNonline.com.vn sẽ bị lỗi không gửi được

tệp đăng ký thuế cá nhân
tệp đăng ký thuế cá nhân

 

+ Sau khi khai báo xong, chúng ta chọn chức năng kiểm tra, phần mềm sẽ kiểm tra những chỉ tiêu lỗi, nếu có một số thông tin lỗi các bạn cần bổ sung để kết xuất dữ liệu

Bước 3: Kết xuất file XML để nộp qua mạng

– Sau khi khai báo các thông tin các bạn nên kết xuất dạng xml để gửi qua mạng lưu không có dấu

Xuất thông tin
Xuất thông tin

 

– Cách gửi: Bạn có thể gửi qua 2 trang: tncnonline.com.vn hoặc trang web nhantokhai.gdt.gov.vn

+ Gửi qua trang tncnonline.com.vnz Truy cập TNCNonlỉne.com.vn => Đăng ký thuế => Tổ chức chỉ trả =>Khai báo thông tin doanh nghiệp => Đăng nhập => Nhập thông tin người gửi => Chọn file đính kèm => Gửi 618

+ Gửi qua trang nhantokhai.gdtgov.vnz Bạn gửi như gửi tờ khai thuế

Bước 4: In bảng kê đăng ký thuế TNCN nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:

– Thông qua việc nộp file xml qua mạng, bạn đồng thời vẫn phải nộp bản cứng trực tiếp tại cơ quan thuế. In bản cứng làm 2 bản và nộp cho bộ phận một của chỉ cục thuế tại khu vực trực tiếp quản lý.

In bảng kê
In bảng kê

 

+ Bước 5: In tờ khai 05/ĐK-TNCN

– Sau khi tờ khai 05/ĐK/TNCN được in ra và chuyển cho người lao động ký, và được lưu tại doanh nghiệp cùng với chứng minh nhân dân photo của người lao động, và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu khu vực.

in tờ khai 05
in tờ khai 05

 

Bước 6: Tải kết quả

– Khi đã gửi bản cứng cho cơ quan thuếtiếp quản khu vực và gửi file mềm qua tncnonline.com.vn hoặc trang nhantokhai.gdt.gov.vn xong bạn đợi trong khoảng 5 – 10 ngày thì danh sách của bạn gửi đi sẽ được cấp mã số thuế. Để biết được cấp mã số thuế hay chưa bạn thực hiện kiểm tra như sau:

=> Truy cập TNCNonline.com.vn => Đăng ký thuế => Tổ chức chỉ trả

=> Đăng nhập => Tra cứu file => Chọn file cần lấy Và tài về. (xem ảnh)

tải kết quả
tải kết quả

 

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân

Tra cứu mã số thuế cá nhân là một trong những kiến thức quan trọng mà nhiều kế toán doanh nghiệp rất quan tâm. Tuy đơn giản nhưng có thể làm theo hướng dẫn sau:

– Truy cập vào trang Web của Tổng cục thuế theo đường link https://www.tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx

tra cứu mã số thuế
tra cứu mã số thuế

– Khi tra cứu mã số thuế bạn tiến hành điền dãy chữ và số màu đỏ trong hình chữ nhật bên dưới vào ô Xác nhận thông tin- Điền số CMND của mình vào ô Chứng minh thư/Hộ chiếu (Hình dưới)

 – Sau đó bấm vào ô Tìm kiếm.

Bị sai tên khi đăng ký mã số thuế cá nhân phải làm sao

Bị sai tên khi đăng ký mã số thuế cá nhân là một trong những sai sót thường xuyên đối với một cá nhân, nên vấn đề này được rất nhiều bạn quan tâm. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ cách xử lý nếu sai tên khi đăng ký mã số thuế cá nhân.

Trong trường hợp của bạn bị sai tên thì bạn đã liên hệ với Chi Cục thuế nơi quản lý để chỉnh sửa lại tên cho đúng và họ cũng đã chỉnh sửa theo yêu cầu của cá nhân. Tuy nhiên thông tin của bạn trên Tổng Cục Thuế – Cơ Quan Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân vẫn còn thể hiện tên bị sai do chưa được cập nhật

Sau khi bạn  nộp hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì phải đợi theo thời gian làm việc và đợi cán bộ thuế làm thủ tục cập nhật, sau khi đợi phê duyệt thì mới đưa lên hệ thống của tổng cục thuế. Có thể do thay đổi nên lỗi hệ thống nên vấn đề tra cứu có trục trặc dẫn đến tra cứu chưa chính xác.

Sau khi thông tin cập nhật, bạn nên kiểm tra kĩ càng các thông tin, vì quá trình sửa đỗi sẽ mất rất nhiều thời gian của cá nhân.

Hy vọng với tất cả thông tin trên về mã số thuế cá nhân sẽ giúp ích nhiều cho người lao động còn thắc mắc, chúc các bạn thành công.

Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

>> Tìm hiểu về chúng tôi tại đây